Mạng máy tính (Computer Networking)

dành cho chuyên ngành Khoa học dữ liệu

Học phần được xây dựng cho sinh viên chuyên ngành Khoa học dữ liệu, với cách tiếp cận xem mạng máy tính như một hệ thống hoàn chỉnh: từ dữ liệu, phân tầng, giao thức, truyền dẫn và hiệu năng đến an toàn, giám sát và phân tích bằng dữ liệu.

Mục tiêu học phần

Sau khi hoàn thành học phần, người học có khả năng:

Yêu cầu đối với người học

Phương pháp, hình thức kiểm tra và đánh giá

Cấu trúc học phần

Học phần gồm bốn phần chính:

Nội dung môn học

Chương 1: Mạng máy tính và dữ liệu được truyền qua mạng

Khái niệm và vai trò của mạng máy tính; host, switch, router, access point; message, segment, datagram, packet, frame, connection và flow; bandwidth, throughput, goodput, delay, packet loss, jitter; dữ liệu đo mạng và góc nhìn an toàn nhập môn.

Chương 2: Phân tầng, đóng gói và mô hình TCP/IP

Service, interface, protocol, SDU và PDU; mô hình OSI, TCP/IP và mô hình Internet năm tầng; encapsulation/decapsulation; định danh theo tầng; overhead; quan hệ giữa Ethernet, IP, TCP/UDP, DNS và HTTP/HTTPS.

Chương 3: Truyền dẫn, Ethernet và tầng liên kết dữ liệu

Bit, tín hiệu và môi trường truyền; transmission delay và propagation delay; Ethernet frame; MAC address; switch; VLAN; phát hiện lỗi và CRC; dữ liệu dạng array/DataFrame, trực quan hóa và an toàn tầng Data Link.

Chương 4: IPv4, IPv6, subnetting, ARP và ICMP

Cấu trúc địa chỉ và packet IPv4; CIDR, subnetting và VLSM; default gateway; ARP; ICMP; IPv6; missing value, thống kê và outlier trong dữ liệu mạng; spoofing, ARP poisoning và giới hạn diễn giải.

Chương 5: Chuyển tiếp, định tuyến và NAT

Forwarding và routing; routing table; longest-prefix matching; đồ thị và shortest path; static/dynamic routing; RIP, OSPF và BGP ở mức khái quát; NAT, PAT và port mapping; phân tích routing table/traceroute bằng Python; an toàn định tuyến.

Chương 6: UDP, TCP và truyền dữ liệu đầu cuối

Port, socket và process-to-process communication; UDP; TCP three-way handshake; sequence number, acknowledgment và retransmission; flow control, congestion control, MSS, RTT, window và BDP; network flow, flow feature và các rủi ro ở tầng Transport.

Chương 7: DNS, DHCP, HTTP, HTTPS và các giao thức ứng dụng

Nguyên lý tầng Application; DNS hierarchy, record, cache, recursive/iterative query; DHCP DORA, lease và relay; HTTP request/response, method, status code, header và body; TLS/HTTPS và certificate; phân tích dữ liệu DNS/HTTP và các rủi ro tầng Application.

Chương 8: Mạng không dây và mạng di động

Tần số, kênh, RSSI, SNR, nhiễu và suy hao; kiến trúc WLAN; beacon, scanning, authentication, association và roaming; CSMA/CA và hidden node; PHY rate, throughput và goodput; kiến trúc 4G/5G ở mức khái quát; phân tích dữ liệu Wi-Fi và các rủi ro không dây.

Chương 9: Hiệu năng mạng và phân tích bằng hồi quy

Bandwidth, throughput, goodput, utilization, delay, RTT, jitter, loss và percentile; transmission/propagation delay, BDP, queue, congestion và bufferbloat; QoS/QoE/SLA; observation, feature, target và X/y; train-test split, baseline, Linear Regression, MAE, RMSE, residual, leakage và drift.

Chương 10: Các nguyên lý bảo vệ hệ thống mạng

Asset, threat, vulnerability, risk và control; confidentiality, integrity và availability; identification, authentication, authorization và accounting; mật mã, hash, HMAC, chữ ký số và TLS ở mức nền tảng; firewall, segmentation, defense in depth và nguyên tắc vận hành an toàn.

Chương 11: Tấn công mạng, giám sát và phát hiện bất thường

Threat, attack, event, alert, incident và compromise; scanning, spoofing, credential attack, malware, C2, exfiltration và DoS/DDoS; packet/flow/DNS/authentication/endpoint/application log; IDS/IPS, SIEM và correlation; Logistic Regression, Decision Tree, clustering, anomaly detection, precision, recall, false positive và phân tích lỗi.

Chương 12: Các quy trình phân tích mạng hoàn chỉnh

Chuyển yêu cầu vận hành thành câu hỏi phân tích; xác định observation, feature, target và schema; làm sạch và chia dữ liệu; baseline và metric; quy trình hồi quy cho hiệu năng Web; phân loại flow cần ưu tiên điều tra; phân cụm và anomaly scoring; diễn giải kết quả theo bối cảnh mạng; báo cáo có khả năng tái lập và sử dụng kết quả có trách nhiệm.

Công cụ và phương pháp thực hành

Tùy từng nội dung, người học có thể sử dụng:

Giáo trình và tài liệu tham khảo